Tham khảo những nguyên tắc đặt tên tổ chức bạn phải biết

Việc đặt tên cho công ty là cực kỳ quan trọng đối với những cá nhân, cộng đồng, với ý định thành lập công ty để buôn bán, đặt tên cho công ty không chỉ đơn thuần là theo ý mình thích nhưng còn nên bảo đảm các phương pháp của luật pháp, hãy cùng Tham khảo bào viết dưới đây để có thể chọn lựa cho bạn một mẫu tên thật là ý ưng ý nhé.

Điều 38. Tên công ty

Tên tiếng việt nam của doanh nghiệp bao gồm hai thành tố theo thứ tự sau đây:

- Loại hình doanh nghiệp. Tên loại hình doanh nghiệp được viết là "công ty trách nhiệm hữu hạn" hoặc "công ty TNHH" đối với thanh lap cong ty trach nhiem huu han; được viết là "công ty cổ phần" hoặc "công ty CP" đối với công ty cổ phần; được viết là "công ty hợp danh" hoặc "công ty HD" đối với công ty hợp danh; được viết là "doanh nghiệp tư nhân", "DNTN" hoặc "doanh nghiệp TN" đối với công ty tư nhân;

- Tên riêng. Tên riêng được viết bằng các chữ cái trong bảng chữ cái tiếng việt, các chữ F, J, Z, W, chữ số và ký hiệu.

+ Tên doanh nghiệp bắt buộc được gắn tại hội sở chính, chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh của doanh nghiệp. Tên doanh nghiệp cần được in hoặc viết bên trên các thủ tục giao dịch, hồ sơ tài liệu và ấn phẩm bởi công ty phát triển.

+ Căn cứ vào quy định tại Điều này và những Điều 39, 40 và 42 của Luật này, Cơ quan đăng ký kinh doanh có quyền từ chối ưng ý tên dự kiến đăng ký của doanh nghiệp.

Điều 39. Những điều cấm trong đặt tên công ty

- Đặt tên trùng hoặc tên gây nhầm lẫn với tên của thanh lap cong ty doanh nghiệp đang đăng ký được quy định tại Điều 42 của Luật này.

- Sử dụng tên cơ quan nhà nước, doanh nghiệp tranh bị nhân dân, tên của doanh nghiệp chính trị, doanh nghiệp chính trị – xã hội, công ty chính trị xã hội – nghề nghiệp, công ty xã hội, doanh nghiệp xã hội – nghề nghiệp để làm cho đầy đủ hoặc một phần tên riêng của đơn vị, trừ nếu với sự ưng ý của cơ quan, công ty hoặc tổ chức đó.

- Sử dụng từ ngữ, ký hiệu vi phạm truyền thống lịch sử, văn hóa, đạo đức và thuần phong mỹ tục của dân tộc.

Điều 40. Tên công ty bằng tiếng quốc tế và tên viết tắt của doanh nghiệp

- Tên công ty bằng tiếng nước ngoài là tên được dịch từ tên tiếng việt nam sang 1 trong các tiếng quốc tế hệ chữ La-tinh. khi dịch sang tiếng nước ngoài, tên riêng của công ty có thể giữ nguyên hoặc dịch theo nghĩa tương ứng sang tiếng quốc tế.

- Nếu công ty có tên bằng tiếng quốc tế, tên bởi tiếng nước ngoài của công ty chi nhánh, văn phòng đại diện, vị trí kinh doanh của công ty hoặc bên trên những hồ sơ đàm phán, giấy tờ tài liệu và ấn phẩm do công ty sản xuất.

- Tên viết tắt của công ty được viết tắt từ tên tiếng việt hoặc tên viết bằng tiếng quốc tế.

Điều 41. Tên chi nhánh, văn phòng đại diện và địa điểm kinh doanh

- Tên chi nhánh, văn phòng đại diệng, vị trí kinh doanh bắt buộc được viết bằng những chữ cái trong bảng chữ cái tiếng việt nam, những chữ cái F, J, Z, W, chữ số và những ký hiệu.

- Tên chi nhánh, văn phòng đại diện bắt buộc có tên công ty kèm theo cụm từ "Chi nhánh" đối với chi nhánh, cụm từ "Văn phòng đại diện" đối với văn phòng đại diện.

- Tên chi nhánh, công sở đại diện, địa điểm buôn bán nên được viết hoặc gắn tại hội sở chi nhánh, văn phòng đại diện và vị trí kinh doanh. Tên chi nhánh, công sở đại diện được in hoặc viết với khổ chữ nhỏ hơn tên tiếng việt nam của doanh nghiệp bên trên các hồ sơ giao dịch, thủ tục tài liệu và ấn phẩm bởi chi nhánh, văn phòng đại diện sản xuất.

Điều 42. Tên trùng và tên gây nhầm lẫn.

- Tên trùng là tên tiếng việt của doanh nghiệp đề nghị đăng ký được viết hoàn toàn giống với tên tiếng việt của doanh nghiệp đã đăng ký.

- Những trường hợp sau đây xem là là tên gây nhầm lẫn với tên của doanh nghiệp đã đăng ký:

a) Tên tiếng việt của doanh nghiệp yêu cầu đăng ký được đọc giống như tên công ty đã đăng ký;

b) Tên viết tắt của doanh nghiệp yêu cầu đăng ký trùng với tên viết tắt của doanh nghiệp đã đăng ký;

c) Tên bởi tiếng nước ngoài của doanh nghiệpc đề xuất đăng ký trùng với tên bởi tiếng nước ngoài của công ty đã đăng ký;

d) Tên riêng của tổ chức yêu cầu đăng ký chỉ khác có tên riêng của công ty cộng dòng đã đăng ký bởi 1 số tự nhiên, số trật tự hoặc các chữ cái trong bảng chữ cái tiếng việt và các chữ cái F, J, Z, W ngay sau tên riêng của công ty đó;

đ) Tên riêng của doanh nghiệp đề xuất đăng ký chỉ khác với tên riêng của doanh nghiệp cùng mẫu đã đăng ký bởi ký hiệu "&", ".", "+", "-", "_";

e) Tên riêng của doanh nghiệp đề xuất đăng ký chỉ khác có tên riêng của công ty cùng cái đã đăng ký bởi từ "tân" ngay trước hoặc "mới" ngay sau hoặc trước tên riêng của tổ chức đã đăng ký;

g) Tên riêng của công ty buộc phải đăng ký chỉ khác có tên riêng của doanh nghiệp cùng mẫu đang đăng ký bởi từ "miền Bắc", "miền Nam", "miền Trung", "miền Tây", "miền Đông" hoặc từ có ý nghĩa tương tự.

Những trường hợp điều khoản tại những điểm d, đ, e và g của khoản này không vận dụng đối với trường hợp doanh nghiệp con của công ty đang đăng ký.

Dịch vụ thành lập doanh nghiệp bảo hiểm uy tín, nhanh chóng

Nền kinh tế tăng trưởng cao đòi hỏi nhu cầu vốn và nhu cầu Bảo Hiểm nên phục vụ, vốn tích lũy tích trữ từ phòng ngừa nghiệp vụ bảo hiểm có nhiều cơ hội đầu tư sinh lãi cao, khuyến khích buôn bán bảo hiểm lớn mạnh. Rõ hơn thị trường, bạn muốn thành lập công ty, doanh nghiệp bảo hiểm để bắt đầu cho sự nghiệp của mình, vậy sau điều kiện thì hồ sơ xây dựng thương hiệu doanh nghiệp bảo hiểm theo trình tự nào?
1. Hồ sơ, thủ tục cấp Giấy phép thành lập công ty nhanh và hoạt động:
- Giấy tờ xin cấp Giấy phép thành lập và hoạt động thực hiện theo quy định tại Luật doanh nghiệp, những văn bản hướng dẫn thi hành và Điều 64 của Luật kinh doanh bảo hiểm bao gồm:
a) Đơn xin cấp Giấy phép thành lập và hoạt động theo mẫu do Bộ tài chính quy định;
b) Dự thảo điều lệ doanh nghiệp thích hợp có quy định tại Luật công ty, Luật kinh doanh bảo hiểm và các văn bản hướng dẫn thi hành. Dự thảo Điều lệ doanh nghiệp nên có đầy đủ chữ ký của người đại diện theo luật pháp, của các cổ đông sáng lập hoặc người đại diện theo uỷ quyền của cổ đông sáng lập.



c) Danh sách cổ đông sáng lập và các hồ sơ kèm theo sau đây:
- Đối với cổ đông là cá nhân: bản sao giấy chứng minh thư, hộ chiếu hoặc chứng nhận tư nhân hợp pháp khác và lý lịch tư pháp theo mẫu bởi luật pháp quy định.
- Đối với cổ đông là tổ chức: bản sao quyết định thành lập, giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc tài liệu tương đương khác của tổ chức; văn bản uỷ quyền, giấy chứng minh nhân dân, hộ chiếu hoặc chứng nhận tư nhân hợp pháp khác của người đại diện theo uỷ quyền.
Đối với cổ đông là công ty quốc tế thì bản sao của Giấy chứng thực đăng ký kinh doanh bắt buộc có chứng nhận của cơ quan vị trí doanh nghiệp đã đăng ký không quá ba tháng trước ngày nộp giấy tờ xin giay phep kinh doanh.
d) Công nhận của ngân hàng được phép hoạt động tại việt nam về mức vốn điều lệ gửi tại tài khoản phong toả mở tại ngân hàng đó;
đ) Phương án hoạt động 5 năm đầu phù hợp với ngành nghề kinh doanh xin cấp Giấy phép, trong đó nêu rõ phương thức trích lập dự phòng nghiệp vụ, chương trình tái bảo hiểm, đầu tư vốn, cực tốt kinh doanh, khả năng thanh toán của công ty bảo hiểm và lợi ích kinh tế tài chính của việc thành lập doanh nghiệp đương nhiên các trật tự nghiệp vụ, quy trình kiểm soát nội bộ, trật tự quản lý rủi ro; các điều khoản về phương thức trích lập phòng ngừa nghiệp vụ, chương trình tái bảo hiểm, bản lĩnh thanh toán của công ty không ứng dụng đối với công ty môi giới bảo hiểm;
e) Danh sách, lý lịch, những văn bằng cói xác nhận của công chứng chứng minh năng lực, trình độ chuyên môn, nghiệp vụ của người quản trị, người quản lý doanh nghiệp;
g) Mức vốn góp và cách thức góp vốn, danh sách những công ty, cá nhân chiếm 10% số vốn điều lệ trở lên; tình hình nguồn vốn và các thông tin khác có can dự đến những công ty, cá nhân đó;
h) Luật lệ, pháp luật, biểu chi phí, hoa hồng bảo hiểm của mẫu sản phẩm bảo hiểm dự kiến tiến hành. điều khoản này không vận dụng đối với công ty môi giới bảo hiểm.
Gợi ý dịch vụ thanh lap cong ty tai Ha Noi giá phải chăng, nhanh trong.



2. Lệ phí cấp Giấy phép
Doanh nghiệp bảo hiểm, công ty môi giới bảo hiểm được cấp Giấy phép ra đời và hoạt động buộc phải nộp lệ phí cấp Giấy phép theo điều khoản của pháp luật về phí và lệ phí.
3. Công bố nội dung hoạt động
Sau khi được cấp giấy phép ra đời và hoạt động, doanh nghiệp bảo hiểm bắt buộc công bố nội dung hoạt động kinh doanh theo quy định của pháp luật.

Nhận định các dịch vụ tư vấn thành lập doanh nghiệp cổ phần trọn gói tại Hà Nội

Bạn đang gặp khó khăn, trong việc định hình thành lập công ty cổ phần? bạn đang không biết thủ tục thành lập công ty cổ phần bao gồm những gì?, điều kiện xây dựng doanh nghiệp ra sao và chi phí xây dựng công ty như thế nào.
Thủ tục thành lập công ty cổ phần:
- Giấy đề xuất đăng ký kinh doanh theo mẫu hợp nhất bởi cơ quan đăng ký kinh doanh có thẩm quyền quy định.
- Dự thảo điều lệ doanh nghiệp.
- Danh sách cổ đông sáng lập và những giấy tờ kèm theo sau đây:
+ Đối với cổ đông là tư nhân : bản sao giấy chứng minh nhân dân. Hộ chiếu hoặc chứng thực tư nhân hợp pháp khác.
+ Đối với cổ đông là công ty : bản sao quyết định thành lập công ty cổ phần tại hà nội.
+ Giấy chứng thực đăng ký buôn bán hoặc tài liệu tương đương khác của tổ chức; văn phiên bản uỷ quyền.
+ Giấy chứng minh nhân dân. Hộ chiếu hoặc chứng thực tư nhân hợp pháp khác của người đại diện theo uỷ quyền.
+ Đối với cổ đông là công ty nước ngoài thì bản sao giấy chứng thực đăng ký kinh doanh phải có chứng nhận của cơ quan nơi doanh nghiệp đó đã đăng ký không quá ba tháng trước ngày nộp hồ sơ đăng ký kinh doanh.
>>>>>Tham khảo dich vu thanh lap cong ty co phan trọn gói giá rẻ tại hà nội.
- Văn bản công nhận vốn pháp định của cơ quan, công ty có thẩm quyền đối với doanh nghiệp kinh doanh lĩnh vực, mà theo quy định của pháp luật phải có vốn pháp định.
- Chứng chỉ hành nghề của Giám đốc hoặc tổng giám đốc và cá nhân khác đối với công ty kinh doanh ngành, theo quy định của luật pháp nên có chứng chỉ hành nghề.

Tư vấn thủ tục công bố thực phẩm thường

Dịch vụ công bố thực phẩm thường cung cấp trong nước sẽ giúp cho quý khách tiết kiệm được thời gian tìm hiểu cũng như chi phí phát sinh bất hợp lý .Chúng tôi với kinh nghiệm nhiều năm và là đối tác của nhiều công ty trong nước trong việc công bố thực phẩm chức năng và thực phẩm thường phân phối tại Việt Nam.

Dịch vụ công bố thực phẩm cung ứng trong nước
Thực phẩm thường khác với thực phẩm chức năng như thế nào?
Thực phẩm thường là thực phẩm có thể dùng cho mọi đối tượng, không có công dụng, ảnh hưởng đặc biệt với sức khỏe và không có phương pháp tiêu dùng đặc biệt nào.
Ví dụ:
– Sữa
– Nước giải khát
– Bánh kẹo
– Nước trái cây
Thực phẩm chức năng là loại thực phẩm không chỉ phân phối dinh dưỡng cơ bản mà còn có chức năng phòng chống bệnh tật và nâng cao cường sức khỏe nhờ những chất có trong thành phần hoặc được bổ sung thêm.
Dịch vụ công bố chất lượng thực phẩm sản xuất trong nước tại Đống Á sẽ giúp quý các bạn thực hiện những thủ tục cần thiết sau:
– Tư vấn miễn phí các quy định và sản xuất các văn bản pháp luật về công bố thực phẩm cung ứng trong nước
– Tư vấn về kiểm nghiệm sản phẩm với những chỉ tiêu chủ yếu theo đề nghị của khách hàng.
– Đại diện quý khách hàng chuẩn bị hồ sơ, xác nhận tính đúng đắn và phù hợp với đề nghị công việc của các giấy tờ các bạn cung ứng
– Hoàn thiện hồ sơ và nộp tại cơ quan nhà nước có thẩm quyền
– Theo dõi việc thẩm định hồ sơ và giải quyết các vướng mắc phát sinh
– Ra chứng nhận công bố thực phẩm trong thời gian nhanh nhất
Dịch vụ công bố thực phẩm cung ứng trong nước
Hồ sơ công bố thực phẩm chức năng sản xuất trong nước
– Bản sao công chứng Giấy chứng nhận Đăng ký kinh doanh
– Bản kiểm nghiệm phân tích thành phần
– Bản tiêu chuẩn cơ sở tự công bố
– Nhãn sản phẩm
– Xin giấy chứng nhận vệ sinh an toàn thực phẩm ở đâu
– Mẫu sản phẩm
Hồ sơ công bố thực phẩm thường phân phối trong nước
– Bản sao công chứng Giấy chứng nhận Đăng ký kinh doanh
– Giấy chứng nhận vệ sinh an toàn thực phẩm của cơ sở cung cấp
– Nhãn hoặc ảnh chụp sản phẩm

Kết quá khi công bố thực phẩm nhâp khẩu

Dịch vụ công bố thực phẩm là biện pháp của những cơ sở chế biến, kinh doanh thực phẩm nhằm bảo đảm thực phẩm không gây hại tới sức khỏe, tính mạng của con người đồng thời cũng giúp cho các sản phẩm đó có thể tiếp cận nhanh chóng đến người sử dụng
Thủ tục công bố thực phẩm là một thủ tục hành chính vô cùng phức tạp, đặc biệt là với những người không rành về pháp luật. Để giúp doanh nghiệp có thể giải quyết các cạnh tranh và tiết kiệm thời gian, BRAVOLAW triển khai dịch vụ tư vấn công bố tiêu chuẩn chất lượng thực phẩm nhằm cung cấp cho Quý quý khách các thông tin cần phải có nhất lúc có nhu cầu.


Những đối tượng phải thực hiện công bố:
– Tổ chức , cá nhân phân phối, chế biến và kinh doanh thực phẩm có đăng ký kinh doanh;
– Đại diện doanh nghiệp nước ngoài có sản phẩm lưu thông trên thị trường Việt Nam.
Hồ sơ công bố tiêu chuẩn chất lượng, gồm:
– Đối với thực phẩm nhập khẩu:
+ Dịch vụ xin giấy phép an toàn vệ sinh thực phẩm ở đâu
+ Công bố phù hợp quy định ATVSTP hoặc bản công bố hợp quy;
+ Bản thông tin yếu tố về sản phẩm;
+ Dòng nhãn sản phẩm chính, phụ;
+ Kế hoạch giám sát định kỳ và giám sát chất lượng;
+ Báo cáo hợp quy( đối với sản phẩm hợp quy);
+ Bản phân tích thành phần và tác dụng của sản phẩm;
+ Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh có ngành, nghề kinh doanh thực phẩm;
+ Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện ATVSTP;
+ Giấy chứng nhận lưu hành tự do hoặc Giấy chứng nhận y tế của cơ quan có thẩm quyền nước nguồn gốc cấp.
– Đối với thực phẩm phân phối trong nước:
+ Công bố phù hơp quy định ATVSTP hoặc công bố hợp quy;
+ Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh có ngành, nghề kinh doanh thực phẩm;
+ Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện ATVSTP;
+ Mẫu nhãn sản phẩm cần công bố;
+ Bản thông tin chi tiết về sản phẩm;
+ Kế hoạch giám sát định kỳ và giám sát chất lượng;
+ Báo cáo đánh giá hợp quy( đối với sản phẩm hợp quy).
Quý khách hàng có nhu cầu có thể tham khảo dịch vụ công bố tiêu chuẩn chất lượng của BRAVOLAW. Ngay sau khi ký hợp đồng, chúng tôi sẽ tiến hành những công việc:
– Kiểm tra tính hợp lệ các giấy tờ mà khách hàng cung cấp;
– Tiến hành soạn thảo hồ sơ theo quy định;
– Nộp hồ sơ và báo cáo công việc với khách hàng;
– Đại diện người dùng nhận kết quả tại Cục/ Chi cục ATVSTP.
xem thêm dịch vụ mới: xin giấy phép kinh doanh lữ hành quốc tế
Người dùng cần cung cấp:
– Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh;
– Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện ATVSTP:
– Mẫu nhãn sản phẩm;
– Giấy chứng nhận lưu hành tự do hoặc Giấy chứng nhận y tế.
Mọi vấn đề còn thắc mắc, vui lòng liên hệ qua:
– Tổng đài tư vấn trực tuyến: 1900 6296

Những thông tin về xin giấy phép kinh doanh lữ hành quốc tế


Sau khi được cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, công ty muốn thực hiện hoạt động xin giấy phép kinh doanh lữ hành quốc tế phải thực hiện thủ tục cấp Giấy phép kinh doanh lữ hành quốc tế. Chỉ khi được cấp Giấy phép kinh doanh lữ hành quốc tế và thực hiện thủ tục thông báo hoạt động kinh doanh lữ hành quốc tế với Sở Văn hóa – Thể thao và Du lịch nơi doanh nghiệp đặt trụ sở chính thì công ty mới có thể hoạt động kinh doanh lữ hành quốc tế 1 cách hợp pháp. Giấy phép kinh doanh lữ hành quốc tế chỉ cấp cho các công ty được thành lập theo quy định của pháp luật hiện hành và có đăng ký kinh doanh ngành nghề: Điều hành tua du lịch: kinh doanh lữ hành quốc tế.
Luật Bravolaw cung cấp dịch vụ xin Giấy phép kinh doanh lữ hành quốc tế như sau:
1/ Thành phần hồ sơ:
Đơn đề nghị cấp giấy phép kinh doanh lữ hành quốc tế;
Bản sao giấy đăng ký kinh doanh;
Phương án kinh doanh lữ hành;
Chương trình du lịch cho khách quốc tế;
Giấy tờ chứng minh thời gian hoạt động kinh doanh lữ hành của người điều hành hoạt động kinh doanh lữ hành;
Bản sao thẻ hướng dẫn viên và hợp đồng của hướng dẫn viên với doanh nghiệp lữ hành;
Giấy chứng nhận tiền ký quỹ kinh doanh lữ hành quốc tế.
– Số lượng hồ sơ: 02 (bộ).
Các dịch vụ mới nhất tại công ty:
công bố chất lượng thực phẩm
công bố thực phẩm nhập khẩu
2/ Thời gian thực hiện: 20 ngày làm việc
3/ Công việc chứng tôi thực hiện:
– Tiếp nhận thông tin, giấy tờ và đề nghị của khách hàng;
– Tư vấn và soạn thảo hồ sơ xin cấp Giấy phép kinh doanh lữ hành quốc tế;
– Đại diện khách hàng đi nộp hồ sơ và nhận kết quả;
Hãy nhấc máy gọi số 1900 6296 để được sử dụng dịch vụ tư vấn xin Giấy phép kinh doanh lữ hành tốt nhất.

Thủ tục cấp giấy phép kinh doanh lữ hành quốc tế theo quy định

1. Hồ sơ yêu cầu xin giấy phép kinh doanh lữ hành quốc tế bao gồm:
a) Đơn yêu cầu cấp giấy phép kinh doanh lữ hành quốc tế;
b) Bản sao giấy đăng ký kinh doanh, phương án kinh doanh lữ hành, chương trình du lịch cho khách quốc tế, giấy tờ chứng minh thời gian hoạt động của người điều hành hoạt động kinh doanh lữ hành, bản sao thẻ hướng dẫn viên và hợp đồng của hướng dẫn viên với doanh nghiệp lữ hành, giấy chứng nhận tiền ký quỹ.
2. Thủ tục cấp giấy phép kinh doanh lữ hành quốc tế được quy định như sau:
a) Công ty gửi hồ sơ đề nghị cấp giấy phép kinh doanh lữ hành quốc tế đến cơ quan nhà nước về du lịch cấp tỉnh nơi công ty đặt trụ sở chính;
b) Trong thời hạn mười ngày làm việc, nói từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, cơ quan nhà nước về du lịch cấp tỉnh hoàn thành việc thẩm định hồ sơ và gửi văn bản yêu cầu tất nhiên hồ sơ tới cơ quan quản lý nhà nước về du lịch ở trung ương để xem xét, cấp giấy phép; ví như không đủ tiêu chuẩn để đề nghị cấp giấy phép thì cơ quan nhà nước về du lịch cấp tỉnh thông báo bằng văn bản nêu rõ lý do cho doanh nghiệp biết;
c) Trong thời hạn mười ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ và văn bản yêu cầu của cơ quan nhà nước về du lịch cấp tỉnh, cơ quan quản lý nhà nước về du lịch ở trung ương có trách nhiệm xem xét, cấp giấy phép kinh doanh lữ hành quốc tế cho doanh nghiệp; nếu từ chối cấp giấy phép thì cần thông báo bằng văn bản, nêu rõ lý do cho cơ quan nhà nước về du lịch cấp tỉnh và doanh nghiệp biết.
I. Đổi giấy phép kinh doanh lữ hành quốc tế
1. Các trường hợp đổi giấy phép kinh doanh lữ hành quốc tế bao gồm:
a) Thay đổi phạm vi kinh doanh lữ hành quốc tế;
b) Thay đổi người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp;
c) Thay đổi tên doanh nghiệp, tên giao dịch, tên viết tắt của doanh nghiệp;
d) Thay đổi loại hình công ty.
2. Hồ sơ yêu cầu đổi giấy phép kinh doanh lữ hành quốc tế bao gồm:
a) Đơn yêu cầu đổi giấy phép kinh doanh lữ hành quốc tế;
b) Giấy phép kinh doanh lữ hành quốc tế đã được cấp cho doanh nghiệp;
c) Giấy tờ liên quan đến các nội dung quy định tại khoản 1 Điều này.
3. Thủ tục đổi giấy phép kinh doanh lữ hành quốc tế được quy định như sau:
a) Trong thời hạn ba mươi ngày, kể từ ngày với sự thay đổi 1 trong các nội dung quy định tại khoản 1 Điều này, doanh nghiệp gửi hồ sơ đề nghị đổi giấy phép kinh doanh lữ hành quốc tế tới cơ quan quản lý nhà nước về du lịch ở trung ương;
b) Trong thời hạn mười ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ theo quy định tại khoản 2 Điều này, cơ quan quản lý nhà nước về du lịch ở trung ương có trách nhiệm xem xét, đổi giấy phép kinh doanh lữ hành quốc tế cho công ty và thông báo cho cơ quan nhà nước về du lịch cấp tỉnh biết.
Quyền và nghĩa vụ của doanh nghiệp kinh doanh lữ hành quốc tế
II. Ngoài những quyền và nghĩa vụ của tổ chức, cá nhân kinh doanh du lịch quy định tại Điều 39 và Điều 40 của Luật này, doanh nghiệp kinh doanh lữ hành quốc tế còn có những quyền và nghĩa vụ sau đây:
1. kinh doanh lữ hành đối với khách du lịch vào Việt Nam:
a) Xây dựng, quảng cáo, bán và tổ chức thực hiện các chương trình du lịch cho khách du lịch vào Việt Nam và khách du lịch nội địa;
b) Hỗ trợ khách du lịch làm thủ tục nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, hải quan;
c) Chấp hành, nhiều và hướng dẫn khách du lịch tuân thủ pháp luật và các quy định của Nhà nước Việt Nam về an ninh, trật tự, an toàn xã hội, bảo vệ môi trường, giữ gìn bản sắc văn hoá và thuần phong mỹ tục của dân tộc; quy chế nơi tới du lịch;
d) dùng hướng dẫn viên để hướng dẫn cho khách du lịch là người nước ngoài; chịu trách nhiệm về hoạt động của hướng dẫn viên trong thời gian hướng dẫn khách du lịch theo hợp đồng với doanh nghiệp.
Dịch vụ hỗ trợ khác tại công ty:
công bố chất lượng thực phẩm
công bố thực phẩm chức năng nhập khẩu
2. kinh doanh lữ hành đối với khách du lịch ra nước ngoài:
a) Xây dựng, quảng cáo, bán và tổ chức thực hiện chương trình du lịch cho khách du lịch ra nước ngoài và khách du lịch nội địa;
b) Phải mua bảo hiểm du lịch cho khách du lịch Việt Nam ra nước ngoài trong thời gian thực hiện chương trình du lịch;
c) Hỗ trợ khách du lịch làm thủ tục nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, hải quan;
d) Chấp hành, nhiều và hướng dẫn khách du lịch tuân thủ pháp luật và các quy định của nước đến du lịch;
đ) Có trách nhiệm quản lý khách du lịch theo chương trình du lịch đã ký với khách du lịch.
Dịch vụ xin cấp giấy phép kinh doanh lữ hành quốc tế tại BRAVOLAW như sau:
-Tư vấn thành lập doanh nghiệp có ngành nghề kinh doanh lữ hành theo luật công ty 2014 và luật du lịch 2005
-Làm hồ sơ thủ tục với Bộ văn hóa thể thao và Du lịch để cấp giấy phép cho quý khách
-Hỗ trợ khách hàng về ký quỹ ngân hàng
-Hỗ trợ về thẻ hành nghề cho quý khách để đáp ứng